Nhà sản xuất thép

15 năm kinh nghiệm sản xuất
Thép

Tấm thép SA387

Mô tả ngắn gọn:

Thép tấm SA387 là thép hợp kim crom-molypden, chủ yếu được sử dụng cho nồi hơi hàn và bình chịu áp lực được thiết kế để hoạt động ở nhiệt độ cao.

Tiêu chuẩn: ASTM, JIS, EN, ASME, BS, GB

Cấp độ: Gr.5 Cl. 2, Gr.11 Cl.2, Gr.12 Cl.2, Gr.22 Cl.2, Gr 91 C1.2, 16Mo3, 13 CrMo Si 5-5, 13 CrMo 4-5, 10 CrMo 9-10, v.v.

Độ dày: 12-400mm

Chiều rộng: 1000-2200mm

Chiều dài: 1000-12000mm

Số lượng đặt hàng tối thiểu: 1 tấn


Chi tiết sản phẩm

Thẻ sản phẩm

Thành phần hợp kim của tấm crom molypden

Thép tấm crom moly theo tiêu chuẩn ASTM A387 có nhiều mác thép với hàm lượng hợp kim khác nhau như dưới đây, các mác thép thường dùng là Gr 11, 22, 5, 9 và 91.

Ngoại trừ các mác thép 21L, 22L và 91, mỗi mác thép đều có hai cấp độ bền kéo khác nhau như được định nghĩa trong bảng yêu cầu về độ bền kéo. Mác thép 21L và 22L chỉ có cấp 1, và mác thép 91 chỉ có cấp 2.

Cấp Hàm lượng crom danh nghĩa, % Hàm lượng molypden danh nghĩa, %
2 0,50 0,50
12 1.00 0,50
11 1,25 0,50
22, 22L 2,25 1.00
21, 21L 3.00 1.00
5 5.00 0,50
9 9.00 1.00
91 9.00 1.00

Tiêu chuẩn tham chiếu cho tấm thép hợp kim ASTM A387 ASTM

A20/A20M: Yêu cầu chung đối với tấm thép dùng cho bình chịu áp lực.
A370: Quy chuẩn thử nghiệm về tính chất cơ học của thép
A435/A435M: Dùng để kiểm tra siêu âm chùm tia thẳng các tấm thép.
A577/A577M: Dùng để kiểm tra thép tấm bằng chùm tia siêu âm góc.
A578/A578M: ​​Dùng để kiểm tra siêu âm chùm tia thẳng đối với các tấm thép cán trong các ứng dụng đặc biệt.
A1017/A1017M: Quy cách kỹ thuật cho các tấm thép hợp kim crom-molypden-vonfram dùng cho bình áp lực.

Thông số kỹ thuật AWS

A5.5/A5.5M: Que hàn thép hợp kim thấp dùng cho hàn hồ quang kim loại có lớp chắn.
A5.23/A5.23M: Que hàn thép hợp kim thấp dùng cho hàn hồ quang chìm.
A5.28/A5.28M: Dùng cho hàn hồ quang có bảo vệ bằng khí.
A5.29/A5.29M: Dùng cho hàn hồ quang lõi thuốc.

Xử lý nhiệt cho tấm thép hợp kim crom molypden A387

Thép tấm hợp kim crom moly theo tiêu chuẩn ASTM A387 phải là thép đã khử oxy, được xử lý nhiệt bằng phương pháp ủ, chuẩn hóa và ram. Hoặc nếu được người mua đồng ý, có thể làm nguội nhanh từ nhiệt độ austenit hóa bằng cách thổi khí hoặc làm nguội bằng chất lỏng, sau đó ram, nhiệt độ ram tối thiểu phải theo bảng dưới đây:

Cấp Nhiệt độ, °F [°C]
2, 12 và 11 1150 [620]
22, 22L, 21, 21L và 9 1250 [675]
5 1300 [705]

Thép tấm hợp kim cấp 91 phải được xử lý nhiệt bằng phương pháp chuẩn hóa và ram hoặc làm nguội nhanh bằng khí nén hoặc làm nguội bằng chất lỏng, sau đó ram. Thép tấm cấp 91 cần được austenit hóa ở nhiệt độ 1900 đến 1975°F [1040 đến 1080°C] và phải được ram ở nhiệt độ 1350 đến 1470°F [730 đến 800°C].

Các tấm thép cấp 5, 9, 21, 21L, 22, 22L và 91 được đặt hàng mà không qua xử lý nhiệt theo bảng trên, sẽ được hoàn thiện ở trạng thái giảm ứng suất hoặc ủ.

Bản vẽ chi tiết

jindalaisteel-ah36-dh36-eh36-shipbuild-steel-plate (11)

  • Trước:
  • Kế tiếp: