Tổng quan về thanh/que thép chịu lực
Thép ổ trục được sử dụng để chế tạo bi, con lăn và vòng bi. Ổ trục chịu áp lực và ma sát lớn khi hoạt động, do đó thép ổ trục cần có độ cứng cao và đồng đều, khả năng chống mài mòn và giới hạn đàn hồi cao. Yêu cầu về tính đồng nhất của thành phần hóa học, hàm lượng và phân bố các tạp chất phi kim loại, và phân bố cacbua của thép ổ trục rất nghiêm ngặt. Đây là một trong những mác thép khắt khe nhất trong toàn bộ ngành sản xuất thép. Năm 1976, ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế) đã đưa một số mác thép ổ trục thông dụng vào tiêu chuẩn quốc tế và chia thép ổ trục thành bốn loại: thép ổ trục tôi cứng toàn phần, thép ổ trục tôi cứng bề mặt, thép ổ trục không gỉ và thép ổ trục chịu nhiệt độ cao, tổng cộng 17 mác thép. Một số quốc gia bổ sung thêm loại thép ổ trục hoặc hợp kim dùng cho mục đích đặc biệt. Phương pháp phân loại thép ổ trục trong tiêu chuẩn Trung Quốc tương tự như của ISO, tương ứng với bốn loại chính: thép ổ trục crom cacbon cao, thép ổ trục cacbon hóa, thép ổ trục chống ăn mòn không gỉ và thép ổ trục chịu nhiệt độ cao.
Ứng dụng của thanh/ que thép chịu lực
Thép ổ bi chủ yếu được sử dụng để chế tạo thân lăn và vòng bi. Thép ổ bi cần có độ cứng cao, độ cứng đồng đều, giới hạn đàn hồi cao, độ bền mỏi tiếp xúc cao, độ dẻo dai cần thiết, khả năng tôi cứng nhất định và khả năng chống ăn mòn trong môi trường chất làm mịn khí quyển vì ổ bi cần có các đặc tính như tuổi thọ cao, độ chính xác cao, nhiệt lượng thấp, tốc độ cao, độ cứng cao, tiếng ồn thấp, khả năng chống mài mòn cao, v.v. Để đáp ứng các yêu cầu chức năng trên, các yêu cầu về tính đồng nhất thành phần hóa học, hàm lượng và loại tạp chất phi kim loại, kích thước và độ phân tán hạt cacbua, khử cacbon, v.v. của thép ổ bi rất nghiêm ngặt. Thép ổ bi thường được phát triển theo hướng chất lượng cao, chức năng cao và đa dạng chủng loại.










