Nhà sản xuất thép

15 năm kinh nghiệm sản xuất
Thép

Tấm thép không gỉ 304 316 đục lỗ theo yêu cầu

Mô tả ngắn gọn:

Tiêu chuẩn: JIS, AiSi, ASTM, GB, DIN, EN

Điểm: 201, 202, 301, 304, 316, 430, 410, 301, 302, 303, 321, 347, 416, 420, 430, 440, v.v.

Chiều dài: 100-6000mm hoặc theo yêu cầu

Chiều rộng: 10-2000mm hoặc theo yêu cầu

Chứng nhận: ISO, CE, SGS

Bề mặt: BA/2B/NO.1/NO.3/NO.4/8K/HL/2D/1D

Dịch vụ gia công: Uốn, hàn, cuộn dây, đột dập, cắt

Màu sắc:Bạc, Vàng, Vàng hồng, Màu sâm panh, Đồng, Đen, Xanh lam, vân vân

Hình dạng lỗ: Tròn, vuông, chữ nhật, rãnh, lục giác, hình bầu dục, hình thoi và các hình dạng trang trí khác.

Thời gian giao hàng: Trong vòng 10-15 ngày sau khi xác nhận đơn hàng.

Điều khoản thanh toán: 30% đặt cọc bằng chuyển khoản ngân hàng và phần còn lại thanh toán sau khi nhận được bản sao vận đơn.


Chi tiết sản phẩm

Thẻ sản phẩm

Tổng quan về tấm thép không gỉ đục lỗ

Tấm thép không gỉ đục lỗ trang trí được thiết kế với nhiều lỗ nhỏ, được tạo ra bằng phương pháp đột dập hoặc ép. Việc gia công tấm thép không gỉ đục lỗ rất linh hoạt và dễ dàng. Các kiểu lỗ có thể được thiết kế đa dạng thành nhiều hình dạng khác nhau như hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác, hình elip, hình thoi hoặc các hình dạng bất thường khác. Ngoài ra, kích thước lỗ, khoảng cách giữa các lỗ, phương pháp đột lỗ, v.v., tất cả những hiệu ứng này đều có thể đạt được theo trí tưởng tượng và ý tưởng của bạn. Các kiểu lỗ trên tấm thép không gỉ đục lỗ mang lại vẻ ngoài thẩm mỹ và hấp dẫn cao, đồng thời có thể giảm bớt ánh nắng mặt trời quá mức và giữ cho không khí lưu thông, đó là lý do tại sao vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong kiến ​​trúc và trang trí, chẳng hạn như màn chắn riêng tư, tấm ốp, lưới chắn cửa sổ, tấm lan can cầu thang, v.v.

Tấm kim loại đục lỗ bằng thép không gỉ Jindalai SS304 430 (1)

Thông số kỹ thuật của tấm thép không gỉ đục lỗ

Tiêu chuẩn: JIS, AISI, ASTM, GB, DIN, EN.
Độ dày: 0,1 mm –2000 mm.
Chiều rộng: 1000mm, 1219mm, 1250mm, 1500mm, Tùy chỉnh.
Chiều dài: 2000mm, 2438mm, 2500mm, 3000mm, 3048mm, Tùy chỉnh.
Sức chịu đựng: ±1%.
Điểm SS: 201, 202, 301, 304, 316, 430, 410, 301, 302, 303, 321, 347, 416, 420, 430, 440, v.v.
Kỹ thuật: Cán nguội, cán nóng
Hoàn thành: Mạ anod, chải xước, mờ, sơn tĩnh điện, phun cát, v.v.
Màu sắc: Bạc, Vàng, Vàng hồng, Màu sâm panh, Đồng, Đen, Xanh dương.
Bờ rìa: Xay, xẻ rãnh.
Đóng gói: Bao bì PVC + Giấy chống thấm + Thùng gỗ.

Tấm kim loại đục lỗ bằng thép không gỉ Jindalai SS304 430 (15)

Đặc điểm và lợi ích của kim loại đục lỗ

Các sản phẩm kim loại dạng tấm, lưới và bảng đục lỗ mang lại nhiều tính năng và ưu điểm vượt trội, giúp tăng tính thẩm mỹ và chức năng, đáp ứng các yêu cầu ứng dụng của bạn. Những lợi ích khác của tấm kim loại đục lỗ bao gồm:

Tăng hiệu quả năng lượng

l Cải thiện hiệu suất âm thanh

Sự khuếch tán ánh sáng

l Giảm tiếng ồn

Quyền riêng tư

l Sàng lọc dịch thể

l Cân bằng hoặc kiểm soát áp suất

An toàn và Bảo mật

Ứng dụng của tấm thép không gỉ đục lỗ

Sử dụng lâu dài các vật liệu xây dựng ít cần bảo trì

l Công dụng trang trí và chức năng trong kiến ​​trúc ngoài trời

l Chế tạo các loại bộ lọc khác nhau

Dùng cho chế biến và chuẩn bị thực phẩm.

l Tấm tiêu âm để kiểm soát tiếng ồn

Ứng dụng an toàn và bảo mật

tấm kim loại đục lỗ bằng thép không gỉ jindalai SS304 430 (9)

Tính toán trọng lượng tấm lỗ theo tiêu chuẩn BS 304S31

Cách tính trọng lượng tấm tôn đục lỗ trên mỗi mét vuông có thể tham khảo như sau:

ps = trọng lượng tuyệt đối (riêng) (Kg), v/p = diện tích hở (%), s = độ dày (mm), kg = [s*ps*(100-v/p)]/100

Tính toán diện tích hở khi các lỗ được bố trí so le 60°:

V/p = diện tích hở (%), D = đường kính lỗ (mm), P = khoảng cách giữa các lỗ (mm), v/p = (D2*90,7)/p2

S = Độ dày (mm) D = Đường kính dây (mm) P = Bước ren (mm) V = Diện tích hở (%)

 


  • Trước:
  • Kế tiếp: